0

BLOG

Tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN01:2009/BYT

04/06/2018

Nguyễn Lâm Tùng

0 Bình luận

Bài viết dưới đây được Lọc nước Birm thực hiện  với mong muốn cung ứng tới các bạn nội dung chi tiết về Tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN01:2009/BYT. Bộ tiêu chuẩn này bao gồm 109 chỉ tiêu mà Bộ Y tế đưa ra giúp người dân có cơ sở đánh giá chất lượng nước ăn uống

tieu-chuan-nuoc-an-uong-qcvn01-2009-byt

PHẦN I-QUY ĐỊNH CHUNG

I. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở để chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước ăn uống).

II. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).

III. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.

2. AOAC là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Association of Official Analytical Chemists có nghĩa là Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống.

3. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải.

4. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States Environmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.

5. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.

6. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit có nghĩa là đơn vị đo độ đục.

7. pCi/l là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Picocuri per litre có nghĩa là đơn vị đo phóng xạ.

PHẦN II-QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng:

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn tối đ a cho phép

Phương pháp thử

Mức độ giám sát

I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

1.

Màu sắc(*)

TCU

15

TCVN 6185 - 1996

(ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120

A

2.

 

 

 

 

 

3.

Mùi vị(*)

-

Không có  mùi, vị lạ

Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B

A

4.

Độ đục(*)

NTU

2

TCVN 6184 - 1996

(ISO 7027 - 1990)

hoặc SMEWW 2130 B

A

5.

pH(*)

-

Trong khoảng

6,5-8,5

TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 - H+

A

 

 

6.

Độ cứng, tính theo CaCO3(*)

mg/l

300

TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 2340 C

A

>> Các bạn  có thể tải bản tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN01:2009/BYT đầy đủ ( 109 chỉ tiêu ) tại đây

>> Xét nghiệm nước ở đâu

>> Tiêu chuẩn nước sinh hoạt QCVN02:2009/BYT

Ghi chú:

- (*)  Là chỉ tiêu cảm quan.

- (**) Áp dụng đối với vùng ven biển và hải đảo.

- Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methaemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước ăn uống thì tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau: Cnitrat/GHTĐ nitrat  +  Cnitrit/GHTĐnitrit <  1

PHẦN III-CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC

I. Giám sát trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng

- Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B, C do cơ sở cung cấp nước thực hiện.

II. Giám sát định kỳ

1. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 tuần do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

2. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

3. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ C:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/02 năm do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/02 năm do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

III. Giám sát đột xuất

1. Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:

a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước;

c) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác.

PHẦN IV-TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Trách nhiệm của các cơ sở cung cấp nước:

1. Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện việc giám sát theo quy định của Quy chuẩn này.

2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

II. Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở cung cấp nước tham gia hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sử dụng cho mục đích ăn uống trên địa bàn tỉnh, thành phố.

III. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Bộ Y tế tổ chức chỉ đạo các đơn vị chức năng phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

IV. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định văn bản mới do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Trên đây là toàn bộ nội dung mà Lọc nước Birm chia sẻ với các bạn về "Tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN01: 2009/BYT " . Mọi chi tiết liên quan cần chúng tôi tư vấn các bạn vui lòng liên hệ theo:

VPBH & GTSP LỌC NƯỚC BIRM

Address: Số 11 Liền kề 6B - Làng Việt Kiều Châu Âu - KĐT Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội

Customer Support Center: 0983 266 511 - 0911 25 11 66.

Website: locnuocbirm.com.vn - Email: locnuocbirm@gmail.com

See more articles: tiêu chuẩn nước sinh hoạt, Hạt Birm khử sắtThiết bị phối trộn khí ejectorThiet bi phoi tron khi ejectorQCVN02:2009/BYTHạt lọc Birm khử sắtHat loc Birm khu sat, QCVN01:2009/BYT,tiêu chuẩn nước ăn uống

 

 

TAGS :

QCVN01:2009/BYT Tiêu chuẩn nước ăn uống Tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN01:2009/BYT

Bình luận của bạn

TIN MỚI

Hotline: 0983266511